Phòng khám Đa khoa 30/4 Phú Quốc là địa chỉ uy tín, khám nhi và điều trị các bệnh nhi khoa tại Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang. Phòng khám được sử dụng bảo hiểm y tế, mở cửa tất cả các ngày trong tuần, thuận tiện cho bệnh nhân đến khám. Hiện phòng khám thực hiện khám và điều trị các bệnh nhi khoa dưới đây:
1. Khám và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng
Nhiễm khuẩn là bệnh lý thường gặp ở trẻ em. Bệnh gây ra do vi khuẩn, virus tấn công, hệ miễn dịch của trẻ không thể chống lại sự tấn công đó, gây ra các bệnh lý thường gặp. Trẻ có thể mắc phải các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng thường xuyên hằng tháng hoặc có thể vài lần/ tháng. Chỉ khi hệ miễn dịch của bé khỏe mạnh, có sức chống lại nguyên nhân gây bệnh thì tình trạng bệnh mới có thể giảm sút.
Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp bao gồm: cảm lạnh, cảm cúm, sốt xuất huyết, viêm đường hô hấp, RSV, tay chân miệng, thủy đậu, sởi, quai bị,… Trong đó, bệnh thủy đậu, sởi, quai bị có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin để giảm tỷ lệ mắc bệnh. Bệnh nhi sau khi mắc cũng sẽ rất hiếm khi mắc bệnh lần thứ hai. Các bệnh nhiễm khuẩn khác như cảm lạnh, cảm cúm, sốt xuất huyết, viêm đường hô hấp, RSV, tay chân miệng thường tái đi tái lại nhiều lần do nhiều chủng bệnh khác nhau gây ra. Phương pháp phòng bệnh tốt nhất là tăng sức đề kháng cho trẻ.

Với bệnh lý nhiễm trùng sơ sinh, bệnh nhi thường gặp trong 28 ngày tuổi đầu đời. Một số bệnh nhiễm trùng sơ sinh thường gặp gồm: Bệnh liên cầu khuẩn tan máu nhóm B thường gặp phải khi trẻ còn trong bụng mẹ; Nhiễm khuẩn Listeria gây viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết; Nhiễm khuẩn E.Coli gây ra các bệnh đường ruột có thể gây biến chứng tới suy thận, viêm màng não hoặc tổn thương niêm mạc ruột; Nhiễm nấm Candida gây ra các bệnh ngoài da,… Các bệnh nhiễm trùng sơ sinh thường được điều trị bằng kháng sinh. Nếu bệnh lý trở nặng, bệnh nhi sẽ được điều trị tại phòng chăm sóc sơ sinh đặc biệt (thở oxy, truyền dịch hoặc đặt ống thông dạ dày cho ăn,…).
2. Khám và điều trị các bệnh không lây nhiễm
Các bệnh không lây nhiễm ở trẻ em cũng khá phổ biến. Số lượng người bệnh khám nhi các bệnh không lây nhiễm tại Phòng khám Đa khoa 30/4 Phú Quốc chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu là các bệnh như:
+ Viêm tai giữa:
Đây là một bệnh lý phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tổn thương sẽ xuất hiện trong vị trí tai giữa do vi khuẩn sinh sỏi, sau đó sẽ lan rộng ra gây đau nhức, khó chịu cho trẻ. 75% trẻ em dưới 3 tuổi thường gặp ít nhất một lần viêm tai giữa và có đến 50% trẻ trong độ tuổi 3 – 4 tuổi mắc bệnh. Bệnh thường có các triệu chứng như: sốt cao hơn 39 độ, trẻ hay dụi tai, kèo vành tai, đau tai, trằn trọc khó ngủ, chán ăn, nôn ói, chảy mủ ở tai, nghe kém, kém phản ứng âm thanh. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển biến thành các di chứng nguy hiểm như: dễ chuyển sang mãn tính, ảnh hưởng khả năng nghe, thủng màng nhĩ, xơ cứng khớp, gây rối loạn ngôn ngữ ở trẻ, viêm màng não, áp xe nào, liệt dây thần kinh mặt,…

+ Dị ứng ở trẻ em:
Trẻ em rất dễ mắc phải bệnh dị ứng. Đây là phản ứng của hệ thống miễn dịch quá mức cho trẻ ăn uống, hít thở, tiêm vắc xin, sử dụng thuốc, tiếp xúc với tác nhân dị ứng,… Có 5 bệnh dị ứng trẻ thường mắc phải gồm: viêm da cơ địa khiến trẻ bị nổi các mụn nước ở mặt và toàn thân; viêm mũi dị ứng và viêm kết mạc dị ứng có thể xảy ra quanh năm hoặc theo mùa; dị ứng thức ăn ở trẻ gây ra tình trạng tiêu chảy, đau bụng, phát ban, chảy nước mắt nước mũi; hen phế quản gây khó thở, khò khè, tắc nghẽn ngực; mề đay cấp và mãn tính.
+ Bệnh lao hạch:
Bệnh lao hạch ở trẻ em là bệnh lao nằm ngoài phổi, nổi các hạch ở cổ, bẹn, nách. Bệnh không lây nhiễm, không gây tử vong ở trẻ và có thể phát hiện qua khám nhi. Mẹ có thể phát hiện bệnh lao hạch ở trẻ thông qua mắt thường, khi các khối hạch nổi lên rõ ràng ở cằm, dưới hám, nách, mang tai. Khối hạch có thể chảy mủ, sưng đỏ, có bờ tím,… Bệnh lao hạch có thể điều trị bằng thuốc và có khả năng tái phát cao. Trẻ cần được giữ vệ sinh sạch sẽ, ăn uống hợp lý để hạn chế nhiễm bệnh.
+ Bệnh nhiễm trùng máu:
Nhiễm trùng máu ở trẻ không phải ung thư mà là bệnh lý do vi khuẩn xâm nhập hệ tuần hoàn sản sinh ra độc tố. Đây là bệnh lý nguy hiểm, có thể gây tử vong ở trẻ em. Bệnh có thể phát hiện thông qua các biểu hiện ban đầu như: rối loạn thân nhiệt, da xanh tái, nhịp thở nhanh, khó thở, tiêu chảy, nôn mửa, bú kém,…Trong trường hợp bệnh chuyển nặng, trẻ sẽ có biểu hiện giảm lượng nước tiểu, tâm thần bất ổn, giảm chỉ số tiểu cầu trong máu, loạn nhịp tim, xuất huyết dưới da, sốc nhiễm trùng. Nếu trẻ có các biểu hiện của bệnh, ba mẹ cần đưa trẻ đến khám ngay tại các bệnh viện có chuyên khoa khám nhi để được khám và điều trị kịp thời.
3. Khám, tư vấn điều trị và tầm soát các bệnh U máu ở trẻ em
U máu ở trẻ em là một dạng dị dạng mạch máu bẩm sinh, thường gặp ở trẻ em. Bệnh có thể xuất hiện từ vài ngày đến vài tháng sau sinh. Các u máu có thể xuất hiện ở vùng mặt, da đầu, ngực và lưng của trẻ. Có 3 dạng u máu thường gặp gồm:
– U máu mao mạch: biểu hiện là nổi đỏ trên da, các u máu nông, dạng này thường gặp nhất ở trẻ.
– U máu dạng hang: nằm sâu dưới da, có màu xanh, u càng lớn càng gồ ghề trên da, dạng này khá ít gặp.
– U máu dạng hỗn hợp: dạng này khá phổ biến, tổn thương nằm sâu dưới da, có cả sắc xanh và sắc đỏ.
Phòng khám Đa khoa 30/4 Phú Quốc khoa khám nhi có thể chẩn đoán bệnh u máu dựa vào các triệu chứng lâm sàng trên da. Với trường hợp u máu ở sâu, xâm lấn, khó chẩn đoán, các bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp siêu âm hoặc MRI để cho kết quả chính xác nhất. Đa số bệnh u máu sẽ tự hết mà không cần điều trị. Một số trường hợp đặc biệt cần điều trị u máu bao gồm:
– U máu nằm ở vị trí đặc biệt ảnh hưởng đến khả năng nhìn, khả năng thở, khả năng nghe của trẻ.
– U máu xuất hiện lở loét, chảy máu, nhiễm trùng
– U máu gây các di chứng thẩm mỹ nặng nề, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của trẻ.
Với các trường hợp này, các bác sĩ sẽ thực hiện hội chẩn để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Việc điều trị u máu tương đối an toàn, không để lại di chứng hay biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

4. Khám, tầm soát và tư vấn điều trị bệnh tim bẩm sinh
Tim bẩm sinh là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm ở trẻ em với tỷ lệ mắc bệnh là 8/1000 trẻ. Bệnh có các dị tật ở cơ tim, van tim, buồng tim, xuất hiện từ trong bào thai. Do cấu trúc tim bị khiếm khuyết nên hoạt động và chức năng của tim sẽ bị ảnh hưởng. Nếu không được điều trị, tim bẩm sinh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của trẻ và có khả năng gây tử vong cao. Bệnh tim bẩm sinh chia ra làm các nhóm bệnh như:
- Nhóm bệnh tim bẩm sinh có tắc nghẽn: hẹp van động mạch củ, hẹp van động mạch phổi, hẹp dưới van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ, van động mạch chủ hai mảnh.
- Nhóm dị tật vách ngăn: thông liên nhĩ, thông liên nhất.
- Nhóm bệnh tim bẩm sinh tím: tứ chứng Fallot, teo van 3 lá, chuyển vị đại động mạch.
- Nhóm các dị tật bẩm sinh khác: hội chứng thiểu sản tim trái, còn ống động mạch, bất thường Ebstein.
Bệnh tim bẩm sinh nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra suy tim, đột quỵ, nhiễm trùng tim, loạn nhịp tim, tăng áp động mạch phổi cực kỳ nguy hiểm. Chính vì vậy bệnh tim bẩm sinh cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời bằng thuốc hay phẫu thuật. hiện nay, bệnh tim bẩm sinh có thể phát hiện sớm ngay trong thai kỳ bằng các biện pháp như: siêu âm thai nhi, siêu âm tim, điện tâm đồ ECG, chụp X-quang lồng ngực, xét nghiệm máu, chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp.
Để điều trị bệnh tim bẩm sinh, hiện nay có các phương pháp sau:
+ Điều trị bằng thuốc: Khi trẻ không có triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh thì không cần sử dụng thuốc và theo dõi tái khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Với trẻ có biểu hiện, tùy vào biểu hiện cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các loại thuốc suy tim, loạn nhịp tim trong ngắn hạn hoặc dài hạn.
+ Biện pháp can thiệp qua da: Đây là phương pháp mới trong điều trị bệnh tim bẩm sinh. Các bác sĩ dễ sử dụng dụng cụ là một ống nhỏ và dài đi từ mạch máu đến tim đo đạc các thông số và độ rộng hẹp van tim. Phương pháp này có ưu điểm là không cần mở xương ức, giảm đau cho bé và thời gian bé hồi phục nhanh hơn, hạn chế nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Phương pháp này sử dụng cho trẻ có tình trạng hẹp van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch… Chi phí điều trị của phương pháp này cũng rất hợp lý.
+ Phẫu thuật tim: Phẫu thuật tim bẩm sinh là phương pháp đã có từ lâu đời để điều trị bệnh tim bẩm sinh. Hiện có các phẫu thuật tim được thực hiện như phẫu thuật mBTT shunt, phẫu thuật chuyển vị đại động mạch, sửa hoặc thay van tim , phẫu thuật Fontan, phẫu thuật Senning – Rastelli, Kawashima, sửa kênh nhĩ thất, phẫu thuật Ozaki, nối tuần hoàn bàng hệ, …
Trên đây là các dịch vụ khám nhi tại Phòng khám Đa khoa 30/4 Phú Quốc. Có thể thấy rằng dịch vụ khám nhi tại đây rất đa dạng, phục vụ việc khám và điều trị từ các bệnh lý thông thường đến các bệnh lý chuyên khoa. Người bệnh có nhu cầu khám bệnh hãy liên hệ theo hotline: 0368 304 304 để được tư vấn và đặt lịch thuận tiện nhất.